‡34:5:tiêu diệt … cho CHÚA Trong tiếng Hê-bơ-rơ câu nầy có nghĩa là dân chúng phải thuộc về Thượng Đế và nếu không được như thế thì họ phải chết.
§34:6:dê, … dê đực Đây có thể ám chỉ dân chúng và các lãnh tụ Ê-đôm.
*34:6:Bốt-ra Một thành phố nằm về phía Nam xứ Ê-đôm.
†34:11:Sa mạc Hoang Vu Nguyên văn, “Chúng sẽ đo thành nầy bằng một thước dây gọi là “hoang vắng” và viên đá cột ở đầu thước là “trống trơn.” Đây là những từ ngữ mô tả trái đất trước khi Thượng Đế sáng tạo mọi vật. Xem Sáng 1:2.
‡34:12:kẻ quyền quí Hay “người tự do.” Những công dân quan trọng trong một quốc gia. Thường thì họ thuộc vào các gia đình quí tộc, chưa hề làm nô lệ.
§34:14:chó rừng Một loại chó hoang thường ăn thịt các con thú bị thú khác giết.
*34:14:dê hoang Từ ngữ Hê-bơ-rơ ở đây có nghĩa là “dê,” “có nhiều lông.”
†34:14:Các loài thú sống ban đêm Hay “Li-lít, quỉ sống về đêm.” Tiếng Hê-bơ-rơ nghe như “ban đêm.”
cuốn lại như quyển sách Tức là quyển sách thời xưa được cuộn lại khi người ta đọc xong.
ngôi sao Nguyên văn, “đạo quân trên trời.”
tiêu diệt … cho CHÚA Trong tiếng Hê-bơ-rơ câu nầy có nghĩa là dân chúng phải thuộc về Thượng Đế và nếu không được như thế thì họ phải chết.
dê, … dê đực Đây có thể ám chỉ dân chúng và các lãnh tụ Ê-đôm.
Bốt-ra Một thành phố nằm về phía Nam xứ Ê-đôm.
Sa mạc Hoang Vu Nguyên văn, “Chúng sẽ đo thành nầy bằng một thước dây gọi là “hoang vắng” và viên đá cột ở đầu thước là “trống trơn.” Đây là những từ ngữ mô tả trái đất trước khi Thượng Đế sáng tạo mọi vật. Xem Sáng 1:2.
kẻ quyền quí Hay “người tự do.” Những công dân quan trọng trong một quốc gia. Thường thì họ thuộc vào các gia đình quí tộc, chưa hề làm nô lệ.
chó rừng Một loại chó hoang thường ăn thịt các con thú bị thú khác giết.
dê hoang Từ ngữ Hê-bơ-rơ ở đây có nghĩa là “dê,” “có nhiều lông.”
Các loài thú sống ban đêm Hay “Li-lít, quỉ sống về đêm.” Tiếng Hê-bơ-rơ nghe như “ban đêm.”